Our | Blog

TƯ VẤN CHIẾN LƯỢC MARKETING BẰNG CÔNG CỤ GOOGLE ANALYTICS (PHẦN II)

Luồng hành vi

Luồng hành vi là công cụ hoàn hảo để hình dung đường đi của người dùng trong website của mình. Với bảng này, bạn sẽ biết được người dùng đã đọc từ trang nào đến trang nào và khi nào họ thoát khỏi website. Khi bạn thấy phần lớn người dùng thoát khỏi website sau khi xem trang nào đó bạn sẽ phải kiểm tra chỉnh sửa nội dung hoặc loại ra khỏi website của mình.

tu van chien luoc marketing

Dữ liệu Tổng quan

Phụ thuộc vào chức năng website bạn sẽ cần mở chức năng Quảng cáo và xem các dữ liệu này trong mục Tổng quan. Thông tin này cho thấy cái nhìn tổng quan về những đối tượng tham quan website và đặc biệt có ích nếu bạn chưa biết được cần nhắm vào đối tượng nào.

Độ tuổi và giới tính

Đây là mục có thể bạn sẽ xem nhiều nhất. Mục này thể hiện tỷ lệ người truy cập theo từng độ tuổi / giới tính và bạn sử dụng các thông tin này để điều chỉnh chiến lược marketing cũng như thay đổi cách tiếp cận sao cho gần gũi với khách hàng nhất. Chẳng hạn khi bạn thấy phần lớn người dùng là phụ nữ trẻ bạn có thể thay đổi giọng văn hấp dẫn hơn với họ.

Địa lý

Mục cung cấp thông tin chi tiết hơn về người dùng. Một số nhãn hàng có thể nhận thấy website của họ tiếp cận được người dùng quốc tế trong khi họ chỉ marketing trong nước. Trong khi những người khác thấy rằng họ phổ biến hơn tại một số bang nhất định và điều chỉnh các dịch vụ cho phù hợp.

Công nghệ

Còn nhiều mục khác trong phần Tổng quan giúp bạn tìm hiểu rõ hơn về website của mình như mục Công nghệ cho thấy tỷ lệ người dùng truy cập trên máy tính so với trên thiết bị di động và khách hàng đang sử dụng trình duyệt nào nhiều nhất. Từ thông tin này bạn có thể thiết kế chiến lược marketing riêng cho phù hợp với lượng người dùng lớn nhất. Chẳng hạn khi bạn thấy phần đông người dùng sử dụng Internet Explorer, bạn sẽ muốn cân nhắc tối ưu website cho công cụ tìm kiếm Bing thay vì Google.

Sử dụng dữ liệu thành thạo

Thấu hiểu khách hàng của bạn vẫn chưa đủ mà đây chỉ là bước đầu. Điều quan trọng là bạn phải làm gì sau khi biết được các thông tin đó. Cần xem xét kỹ việc thiết kế website, cách viết nội dung và những tính năng hiện đang cung cấp cho người dùng. Những việc này được tối ưu hoá cho đối tượng khách hàng mục tiêu bạn dự tính hay cho những khách hàng thật sự truy cập vào web của bạn? Cần lượt bớt những phần nào trong trang web? Cần cải thiện mục nào? Bạn có thể thêm cái gì để người dùng vui vẻ hơn?

Bằng cách trả lời những câu hỏi trên, kết hợp với nhà tư vấn chiến lược marketing thành thạo, sau đó biến ý tưởng thành thành hành động, bạn sẽ định vị web của mình tốt hơn cho người dùng hiện tại và kết quả là tỷ lệ quay lại sẽ ngày càng cao.

Biên tập bởi Brand2

MARKETING ONLINE: CUỘC ĐẤU GIỮA YAHOO VÀ TWITTER (PHẦN II)

Việc Yahoo phát triển mờ nhạt cũng gây bất ngờ khi chiến lược marketing online trên di động đang dần đem lại kết quả. Trong báo cáo hồi tháng 12, eMarketer dự đoán các năm 2014-2016 Yahoo sẽ là người kiếm tiền nhiều nhất trong quảng cáo trên di động tại Mỹ (trong đó bao gồm quảng cáo banner, quảng cáo trên công cụ tìm kiếm và trên tin nhắn). Năm nay eMarketer dự đoán Yahoo sẽ chiếm 3.74% thị phần quảng cáo trên di động, đứng thứ ba chỉ hơn đối thủ Twitter với 3.69%.

marketing online twitter

Tại sao Yahoo đang phát triển tốt trên di động trong khi vẫn vật lộn với quảng cáo banner?

Câu trả lời là do doanh thu quảng cáo trên di động đa phần đến từ quảng cáo trên công cụ tìm kiếm, điều mà Twitter chưa có. Trong khi đó, Yahoo vẫn loay hoay với  quảng cáo banner trên nhiều thiết bị – máy tính, di động và máy tính bảng. Marketing online trên di động đang phát triển tốt nhưng chi phí này thấp hơn do đó quảng cáo banner trên máy tính đang kéo mức tăng trưởng doanh thu xuống.

Mặt khác, các thương hiệu đang bắt đầu đưa chi phí quảng cáo trên công cụ tìm kiếm sang các trang xã hội, việc này sẽ ảnh hưởng mạnh đến Yahoo về lâu dài. Công ty này có thể đang nắm giữ Tumblr (dự báo khoảng 100 triệu đô năm nay) nhưng không là gì so với con số 12.5 tỷ đô Facebook đã đạt được hoặc 1.4 tỷ đô của Twitter trong năm 2014.

Yahoo mạnh tay đầu tư vào thị trường di động trong vài tháng qua như việc mua lại ứng dụng di động Flurry năm ngoái và đầu tư vào nền tảng quảng cáo tự nhiên Gemini do chính Yahoo xây dựng. Và theo eMarketer những hạng mục đầu tư này dường như đang đem lại kết quả: Yahoo đang phát triển dần dịch vụ marketing online và vẫn sẽ tiếp tục phát triển cho đến năm 2017.

Biên tập bởi Brand2

TƯ VẤN CHIẾN LƯỢC MARKETING BẰNG CÔNG CỤ GOOGLE ANALYTICS (Phần I)

Phân tích đối tượng khách hàng bằng công cụ Google Analytics

Thấu hiểu khách hàng là yếu tố then chốt trong mọi hoạt động tư vấn chiến lược marketing dù bạn đang ở ngành nghề nào hay bạn muốn tiếp cận khách hàng thông qua marketing và quảng cáo. Hiểu được khách hàng của bạn là ai sẽ giúp cải thiện các hoạt động của mình cũng như tăng và duy trì khách hàng trung thành.

tu van chien luoc marketing

Ngày nay nhờ có kỹ thuật mới phát triển, công việc phân tích khách hàng và hành vi trở nên dễ dàng hơn. Với những thông tin chính xác bạn có thể thay đổi cách tiếp cận và dự đoán nhu cầu khách hàng cũng như tạo ra những trải nghiệm tốt hơn cho người dùng.

Google Analytics là một trong những công cụ tối ưu cho mục đích này. Sau khi cài đoạn mã vào trang web bạn có thể đo lường rất nhiều loại dữ liệu khác nhau và thông qua các con số đó bạn có thể dễ dàng thay đổi cách thức nhận diện thương hiệu và chiến lược marketing của mình.

Dữ liệu về sức thu hút

Mục Acquisition (Sức thu hút) là mục quan trọng trong Google Analytics, đặc biệt khi bạn đang thực hiện marketing online cho khách hàng trực tuyến trên nhiều định dạng khác nhau. Mục đích của mục này là cung cấp dữ liệu về cách người dùng biết đến website của mình. Chẳng hạn trong mục Tổng quan bạn có thể thấy bao nhiêu người đến website của bạn bằng cách gõ tên web trực tiếp vào trình duyệt hoặc bao nhiêu người biết đến thông qua link bên ngoài, các trang xã hội hoặc từ kết quả tìm kiếm.

Thông tin này đặc biệt hữu dụng trong việc quyết định chiến lược marketing online hiệu quả nhất và cũng có ích trong việc xác định đối tượng nào đến thăm website và tại sao họ đến. Chẳng hạn khi bạn thấy một lượng lớn người dùng đến website của bạn qua các bài viết nội dung bạn đã gài sẵn trên các trang xã hội, bạn có thể tăng lượng bài viết này lên từ đó tăng lượng người dùng.

Hành vi người dùng

Mục hàng vi này nói đến việc người dùng của bạn làm gì khi vào website của bạn. Ở đây bạn có thể thấy thông tin về mức độ phổ biến của các trang trong website, tỷ lệ thoát của từng trang và thời gian người dùng tham quan website. Với thông tin này bạn có thể biết được trang nào có giá trị và phổ biến nhất từ đó áp dụng phong cách này cho các bài viết khác. Chẳng hạn như một bài bình luận sâu về tâm lý trẻ em đang thu hút và có tỉ lệ thoát thấp nhất, bạn có thể cân nhắc thêm những mục khác bổ sung cho chủ đề đó hoặc thậm chí tăng giá trị cho bài viết bằng cách bổ sung thêm hình ảnh hoặc video.

Biên tập bởi Brand2

MARKETING ONLINE: CUỘC ĐẤU GIỮA YAHOO VÀ TWITTER (Phần I)

marketing online

Yahoo phục hồi chậm sẽ bị Twitter qua mặt trong mảng  quảng cáo banner

Yahoo đang dần cải thiện mảng marketing online nhưng không được nhanh như mong đợi. Trong báo cáo mới đây của eMarketer, nhóm này dự đoán trong năm 2015 Twitter lần đầu tiên sẽ qua mặt Yahoo về doanh thu từ dịch vụ quảng cáo banner trên thiết bị số tại Mỹ (bao gồm các quảng cáo xuất hiện trên máy tính, laptop, điện thoại, tablet).

Mặc dù nhóm này cũng dự đoán Yahoo báo cáo tăng trưởng trong mảng quảng cáo banner ở Mỹ lần đầu tiên kể từ năm 2009 khi công ty này bắt đầu theo dõi doanh thu quảng cáo.

Cần phải làm rõ vấn đề này: những con số của eMarketer lúc này chỉ nói đến tỷ lệ doanh thu của Yahoo và các công ty khác trong một khu vực. Doanh thu toàn cầu của Yahoo (chưa kể chi phí lưu lượng truy cập) – bao gồm những phân khúc khác ngoài quảng cáo như phân khúc tìm kiếm – giảm 1.3% trong năm tương đương 4.6 tỷ đô. Tuy nhiên, phân khúc quảng cáo banner chiếm tỷ lệ quan trọng trong toàn thể quảng cáo trực tuyến, Mỹ là thị trường quảng cáo banner lớn nhất và Yahoo từng là người dẫn đầu đến khi bị vượt qua bởi Google và Facebook vào năm 2011.

Trong năm 2015, eMarketer dự đoán Yahoo báo cáo doanh thu quảng cáo trực tuyến đạt 1.24 tỷ đô tại Mỹ, trong khi Twitter  báo cáo 1.34 tỷ đô, đưa công ty này lên vị trí thứ ba. Tốc độ tăng trưởng của Yahoo không nhanh bằng Twitter, theo các chuyên gia tư vấn thương hiệu của eMarketer dự đoán thì thị phần của Yahoo sẽ giảm mạnh 4.6% trong năm 2015 so với 5.5% năm 2014 và 7.2% năm 2013.

Khi nói đến marketing online, tỷ lệ thị phần đóng vai trò quan trọng hàng đầu và Yahoo biết rõ việc xuống hạng sẽ ảnh hưởng đến hình ảnh của mình như thế nào.

Biên tập bởi Brand2

ĐỊNH VỊ THƯƠNG HIỆU GIÁ TRỊ NHẤT NĂM 2014 (PHẦN 2)

# 7 General Electric

Giá trị thương hiệu: 37.1 tỷ USD

So với năm ngoái: 9%

GE đang chuyển từ một một công ty tiêu dùng sang tập trung vào kinh doanh với doanh nghiệp. Động thái mới nhất là việc bán bộ phận sản xuất đồ gia dụng của mình cho hãng Electrolux của Thụy Điển trị giá 3,3 tỷ USD. Electrolux vẫn lên kế hoạch bán đồ gia dụng dưới thương hiệu GE. General Electric là thành viên duy nhất còn lại của hãng Dow Jones Industrial Average ra mắt vào năm 1896.

 

# 8 Samsung

chiến lược thương hiệu

Giá trị thương hiệu: 35 tỷ USD

So với năm ngoái: 19%

Hãng sản xuất điện thoại di động thông minh lớn nhất thế giới đang đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ nhãn hiệu cao cấp Apple và các nhà sản xuất thiết bị cầm tay Trung Quốc ở thị trường giá thấp, nơi đánh vào mục tiêu lợi nhuận. Gã khổng lồ Hàn Quốc sử dụng ngôi sao thể thao như LeBron James và Maria Sharapova trong các chiến dịch quảng cáo của mình với ngân sách trong năm ngoái là 3,8 tỷ USD. Thương hiệu này đã gây xôn xao khi David Ortiz một trong những đại diện ngôi sao của mình chụp ảnh selfie vối Tổng thống Obama vào tháng Tư khi Red Sox viếng thăm Nhà Trắng sau khi thắng giải World Series.

# 9 Toyota

Giá trị thương hiệu: 31.3 tỷ USD

So với năm ngoái: 22%

Dòng xe Lexus danh tiếng đã giúp Toyota đứng thứ hai trong cuộc khảo sát hàng năm về thương hiệu xe đáng tin cậy nhất của Báo cáo người tiêu dùng. Toyota đang đi đúng hướng trong năm 2014 trở thành thương hiệu toàn cầu bán chạy nhất năm thứ ba liên tiếp. Lợi nhuận của công ty tăng gấp đôi trong năm ngoái.

# 10 Louis Vuitton

Giá trị thương hiệu: 29.9 tỷ USD

So với năm ngoái: 5%

Louis Vuitton là thương hiệu xa xỉ giá trị nhất thế giới với các sản phẩm bao gồm đồ da, túi xách, vali, giày, đồng hồ, trang sức và phụ kiện. Hầu hết trong số này được trang trí bằng logo viết tắt LV nổi tiếng. Đây là một trong những thương hiệu có lợi nhuận cao nhất trên thế giới khi đạt gần 40% trên doanh thu.

# 11 BMW

Giá trị thương hiệu: 28.8 tỷ USD

So với năm ngoái: 4%

Thương hiệu này vẫn đang dẫn đầu thị trường các dòng xe sang trọng trên toàn cầu. Trong năm 2013, số lượng xe BMW bán được đạt mức kỷ lục 1,66 triệu, tăng 7,5% so với năm trước. Theo giám đốc thiết kế chiến lược thương hiệu BMW Karim Habib, thế hệ BMW tiếp theo dự kiến sẽ tạo khác biệt lớn so với những dòng xe hiện tại.

# 12 Cisco

Giá trị thương hiệu: 28 tỷ USD

So với năm ngoái: 4%

Nhà sản xuất thiết bị mạng lớn nhất thế giới đang đối mặt với việc doanh số bán hàng sụt giảm ở Trung Quốc và Brazil dưới đế chế của CEO John Chambers, người đã điều hành công ty gần 20 năm. Năm ngoái công ty đã tung ra chiến dịch quảng cáo $ 100 triệu có tên “Internet of Everything”, nhưng cũng thường tránh những quảng cáo lớn với ngân sách chỉ có $ 196 triệu trong năm tài chính vừa qua.

 

# 13 Intel

chiến lược thương hiệu

Giá trị thương hiệu: 28 tỷ USD

So với năm ngoái: -9%

Giá trị thương hiệu của Intel tiếp tục đi xuống trong năm thứ hai liên tiếp khi lọt ra khỏi top 10. Công ty đang phải vật lộn với việc chuyển sang mảng điện thoại thông minh và máy tính bảng khi gần hai phần ba doanh thu lại đến từ mảng máy tính đang chậm phát triển. Tin tốt trong quý ba là Intel đã xuất xưởng số lượng kỷ lục 100 triệu bộ vi xử lý.

 

# 14 Disney

4010904-186936__disney-world_p

Giá trị thương hiệu: 27.4 tỷ USD

So với năm ngoái: 19%

Công ty Walt Disney nay trở thành một doanh nghiệp toàn cầu nổi tiếng, kinh doanh hoạt động trong cả hai thị trường đã có tiếng và mới nổi. Disney có 5 khu du lịch với 11 công viên giải trí và 44 khu nghỉ dưỡng ở Bắc Mỹ, châu Âu và châu Á. Khu du lịch thứ sáu đang được xây dựng tại Thượng Hải. Thượng Hải Disney Resort là khu du lịch đầu tiên của Disney trên lục địa Trung Quốc dự kiến sẽ mở cửa vào cuối năm 2015. Tất cả các công viên hoạt động như chiến dịch tiếp thị khổng lồ cho các bộ phim và sản phẩm ăn theo của công ty này.

Xem thêm: Giá trị thương hiệu

Biên tập bởi Brand2

10 xu hướng Marketing Online đáng chú ý trong năm 2014 (tiếp theo)

Tập trung đối tượng khách hàng mục tiêu

Trong quá khứ, Marketer được giao trọng trách phát triển các chương trình đến đối tượng khán giả đại chúng. Tuy nhiên với sự tăng trưởng các số liệu vĩ mô, các Marketer sẽ phân khúc các đối tượng khách hàng này và truyền tải những thông điệp khác nhau tạo ấn tượng riêng cho từng khách hàng.Theo các nhà tư vấn chiến lược marketing, các hoạt động được thiết lập đều nhắm tới đối tượng mục tiêu dễ thực hiện và điều khiển hơn bằng cách sử dụng email và kênh phân phối có thu phí. Thách thức của các Marketer trong năm nay là tìm cách nhân lên các thông điệp thân thiện với khách hàng ở các kênh xã hội cũng như kênh riêng của thương hiệu.

Thiết bị đeo trên người

Xu hướng Marketing Online

Đây là một trong những mảng kinh doanh đáng chú ý nhất hiện nay: thiết bị kết nối mạng đeo trên tay, chân và mắt. Cơ hội ngày càng nhiều cho các Marketer sẵn sàng bứt phá trong mảng này khi nền công nghiệp này sẽ phát triển mạnh trong năm 2015.

Chiến dịch quảng cáo trên điện thoại ngay tại cửa hàng

Một nghiên cứu năm 2013 từ Google Shopper Marketing Agency Council và M/A/R/C Research tiết lộ 84% người dùng điện thoại thông minh sử dụng điện thoại khi đang mua sắm trong cửa hàng. Các nhà bán lẻ như Spar và Ralph Lauren ở Harrods dẫn đầu trong việc tung ra chiến dịch xây dựng thương hiệu nhắm vào những người dùng điện thoại ngay tại cửa hàng và với sự phát triển của những công nghệ hàng đầu, cơ hội tạo ra những trải nghiệm tại shop ngày càng nhiều. Năm 2015 hứa hẹn sẽ có sự bùng nổ ý tưởng tận dụng các cơ hội bán hàng thông qua điện thoại thay vì làm phân tâm khách hàng.

Tăng lượng video trên mạng

Nhiều nghiên cứu mới tiếp tục cho thấy video trên mạng là phương tiện hữu ích giúp tăng khả năng nhận diện thương hiệu, tương tác với người dùng và thậm chí tăng doanh số. Năm 2015 sẽ là năm các công ty (cả lớn và nhỏ) quyết định chi mạnh tay hơn cho việc tích hợp video như một dịch vụ chiến lược trong chuỗi các dịch vụ marketing online của mình. Trong khi các thương hiệu nhỏ bước đầu đi vào mảng này thì các thương hiệu lớn đã quen thuộc và nay đã đến lúc thúc đẩy video vào các chương trình marketing tự động, chiến dịch có tính phí và quảng cáo trên di động.

 Tập trung vào chiến lược A/B Testing

Với khối lượng dữ liệu hiện nay, marketer không còn phải đưa ra quyết định dựa trên cảm tính. Những ai muốn thắng trong mặt trận marketing trong năm 2015 là người có cách tiếp cận hệ thống để kiểm tra và không ngừng tìm cách thức mới thu hút sự chú ý dựa trên dữ liệu có sẵn. Các công cụ A/B testing sẵn có giúp các nhà marketer tự mình đưa ra các phép thử nếu đang bị hạn chế về thiết kế hoặc nguồn phát triển.

Bài viết bởi Sarah Maloy, Giám đốc Tiếp thị Nội dung, Công ty Shutterstock.

Nguồn: digitalmarketingmagazine.co.uk/

Lược dịch và biên tập: Brand2asia.com

Xem thêm: Digital Marketing

Chiến lược thương hiệu mới của Coca-Cola ở Châu Âu

 Tại châu Âu, bao bì của nhãn hiệu Coca-Cola được định vị thương hiệu lại để tất cả hương vị trông giống nhau.

coca cola

Coca-Cola thay đổi bao bì trên tất cả hương vị – Vị nguyên bản, Diet Coke, Coke Zero, Coca-Cola Cherry, Coca-Cola Vanilla, và mới đây Coke Life, sản phẩm mức calorie trung bình – để tất cả các loại đều có thiết kế nhận diện thương hiệu giống nhau ngoại trừ khác biệt về màu sắc.

Công ty diễn giải trong một thông cáo báo chí rằng việc thay đổi bao bì nằm trong chiến lược “một thương hiệu” trên khắp Vương quốc Anh, Ireland, Pháp, Bỉ, Bắc Âu, Hà Lan và Tây Ban Nha. Việc này hiệu quả hơn thay vì quảng cáo riêng cho mỗi nhãn hàng, toàn bộ sẽ được quảng cáo như nhau. Điều này có nghĩa là nói lời tạm biệt với “Diet Coke” vốn dĩ đã trở thành biểu tượng của Coca Cola.

Điều này cho thấy Coke nhận ra rằng việc phát triển nhiều nhánh nhỏ gây khó hiểu như thế nào.

Ở mặt trước mỗi lon hoặc chai Coca Cola sẽ có mô tả thành phần chi tiết hơn. Ví dụ, Coke Zero sẽ tự hào công bố không calories và không đường. Nhưng hài hước ở chỗ Coca-Cola nguyên bản vẫn không ghi các thành phần trên mặt trước và thay vào đó chỉ đề “kể từ năm 1886.”

Ý tưởng này nhằm đảm bảo người tiêu dùng hiểu một cách đầy đủ những lợi ích từ sản phẩm. Công ty cho biết cứ 5/10 người tiêu dùng ở Anh không nhận ra Coke Zero là thức uống không calo và không đường.

coca cola

Để quảng cáo cho hệ thống nhận diện thương hiệu mới, Coke cho biết sẽ để hình ảnh những chai/lon Coke ít hoặc không đường trong tất cả quảng cáo của hãng trên truyền hình ở Anh. Và hãng cũng sẽ tăng gấp đôi đầu tư vào truyền thông trong năm 2015 nhấn mạnh các sản phẩm có ít hoặc không có đường/calorie.

Mục tiêu nội bộ của Coca Cola cho đến năm 2020 ở Anh là đạt được 50% doanh thu đến từ các sản phẩm ít và không có calo.

Coke thường bị các nhà dinh dưỡng chỉ trích nặng nề về vấn đề béo phì xuất phát từ việc định vị cho các dòng sản phẩm nhằm khẳng định chiến lược thương hiệu của mình, dẫn đến việc tiêu thụ quá nhiều thức uống có đường. Nhưng tại Anh, công ty đã chạy dược khá nhiều chương trình thúc đẩy lối sống lành mạnh. Chẳng hạn như năm ngoái, công ty đã chi ngân sách 20 triệu bảng chống bệnh béo phì trong đó bao gồm các lớp học thể dục miễn phí, đây cũng là một phần trong mục tiêu riêng của hãng tiến tới năm 2020 có 1 triệu người trong khu vực hoạt động thể thao tích cực.

Không rõ việc thiết kế lại bao bì có khuyến khích được người tiêu dùng lựa chọn các sản phẩm lành mạnh hơn hay không. Các thức uống này cũng không khác biệt nhiều hơn trước và dù sao đi nữa người nào quan tâm tìm hiểu có bao nhiêu calo trong thức uống cũng sẽ tự mình kiểm tra thành phần trong sản phẩm.

Tuy nhiên bằng cách tăng gấp đôi đầu tư tiếp thị dưới mác nhãn hiệu lành mạnh hơn, Coca Cola đảm bảo ít nhất người tiêu dùng cũng biết rằng Coke không chỉ có thức uống có đường. Vấn đề chỉ là sự lựa chọn mà thôi.

Nguồn: businessinsider.com

Lược dịch và biên tập: Brand2asia.com


10 xu hướng Marketing Online đáng chú ý trong năm 2014 (Phần 1)

Digital marketing hay Marketing kỹ thuật số dường như là loại hình marketing có nhiều mục tiêu nhưng đã trở thành sự lựa chọn bắt buộc cho các thương hiệu mong muốn phát triển kinh doanh. Đây là ngành công nghiệp luôn thay đổi và đa phần là phỏng đoán, nhưng vẫn có những xu hướng sẽ định hình online marketing trong suốt năm 2015. Dù bạn là dân chuyên nghiệp hay mới bước vào thế giới kỹ thuật số, bạn cũng nên đưa 10 xu hướng dưới đây vào mục tiêu marketing trong năm của mình.

1.     Người dùng đóng góp vào phát triển nội dung

Tiếp thị nội dung từng giữ vai trò thống trị trong năm 2014 và đã đến lúc các doanh nghiệp nên mở rộng các nguồn nội dung phong phú đến từ bên ngoài doanh nghiệp. Doanh nghiệp vẫn có trách nhiệm cung cấp những nội dung chất lượng cao trong tất cả các dịch vụ marketing online nhưng khách hàng và khách tham quan vẫn sẵn sàng đóng góp xây dựng nội dung cho doanh nghiệp. Từ việc đơn giản như sử dụng hashtag #côngty hoặc tập hợp một nhóm đại sứ thương hiệu nhằm xây dựng nội dung cho blog công ty, chiêu tiếp thị này sẽ luôn phát triển khi nó ủng hộ đối thoại và tăng cơ hội tương tác với người dùng.

2.     Tiếp thị xã hội phát triển

 marketing online

Số lượt truy cập tự nhiên dần thay đổi, do đó các thương hiệu đang đẩy mạnh các chiến dịch tiếp thị xã hội nhằm duy trì và tăng cường sự hiện diện của mình. May mắn thay cho các nhà quảng cáo, các trang web xã hội đang phát triển thêm trong cách thức quảng cáo của mình. Twitter phát hành nền tảng mới cho phép nhà quảng cáo tự điều chỉnh ads của mình dựa trên dữ liệu di động, trong khi Facebook kết hợp với Shutterstock cho phép các công ty sử dụng hàng triệu hình ảnh trong kho.

Trong năm tới Facebook sẽ tiếp tục cải tiến nền tảng quảng cáo của mình tập trung nhiều hơn vào video tự phát. Những tay chơi mới trong mảng quảng cáo trên mạng xã hội như Instagram hoặc Snapchat sẽ tăng thêm dịch vụ trong năm 2015 khi đối tượng khách hàng ngày càng tăng mạnh.

3.     Quảng cáo tự nhiên

Quảng cáo tự nhiên là một trong những xu hướng gây tranh cãi trong năm 2014 và sẽ còn phát triển vượt bậc trong năm 2015. Chiến lược quảng cáo này còn rất nhiều tiềm năng và marketer có thể thấy rõ lợi ích nhưng nếu các thương hiệu và công ty truyền thông không bắt đầu đưa ra các quy tắc chung, luật pháp một số nước có thể sẽ ngăn chặn việc thu thập số liệu.

4.     Tối ưu hóa thiết bị di động

marketing online 1

Lần đầu tiên trong năm 2014, lượt truy cập thông qua các thiết bị di động vượt xa lượt truy cập qua máy tính, đập tan mọi nghi ngờ về sức mạnh của điện thoại thông minh và máy tính bảng. Với việc thiết bị di động nay đã trở thành lựa chọn hàng đầu của nhiều người dùng, giá trị của ý tưởng phần mềm di động ngày càng tăng khi được thiết kế và phát hành nhằm tối ưu hóa trải nghiệm của khách hàng trên di động. Tuy nhiên, song song với sự ra đời nhanh chóng của những thiết bị mới, marketer và các nhà phát triển sẽ tăng cường đầu tư vào thiết kế có độ tương thích cao để sản phẩm của họ không bị lỗi thời khi các sản phẩm tiếp theo khác tân tiến hơn ra mắt.

5.     Tập trung vào tiếp thị nội dung

Phó giám đốc công ty BuzzFeed Jonathan Perelman là người đầu tiên phát biểu, “Nội dung là ông vua, kênh phân phối là hoàng hậu, và bà ấy là người quyết định”. Trong khi các nhà tư vấn chiến lược marketing còn đang lơ ngơ trong các chiến lược về tiếp thị nội dung, năm 2015 chính là thời điểm vàng để tái tập trung nỗ lực vào lĩnh vực này. Ngày càng có nhiều nội dung chất lượng đến từ thương hiệu và công ty truyền thông do đó tìm kiếm kênh phân phối là chìa khóa chiến lược cho sự thành công. Trong năm 2015, các thương hiệu từ nhỏ đến lớn sẽ cần đẩy mạnh các kênh phân phối nội dung có trả tiền và các bài quảng cáo cung cấp thông tin nhằm tăng lượng truy cập ở các kênh phân phối của riêng họ.

Bài viết bởi Sarah Maloy, Giám đốc Tiếp thị Nội dung, Công ty Shutterstock.

(Còn tiếp)

Nguồn: digitalmarketingmagazine.co.uk

Lược dịch và biên tập: Brand2asia.com

 

 

Định vị thương hiệu giá trị nhất năm 2014 (Phần 1)

# 1 Apple

apple

apple

Định vị thương hiệu đạt giá trị: 124.2 tỷ USD So với năm ngoái: 19% Thương hiệu Apple có giá trị gấp đôi bất kỳ thương hiệu nào khác trên thế giới theo tính toán của chúng tôi. Công ty đã bán được 39,3 triệu chiếc iPhone trong quý ba và có thể đạt doanh số 60 triệu USD trong ba tháng cuối cùng của năm 2014 khi đang vào mùa lễ hội. Apple cũng đã xuất xưởng 12,3 triệu chiếc iPad và 5,5 triệu máy Mac trong quý trước.

# 2 Microsoft

Định vị thương hiệu đạt giá trị:  63 tỷ USD, tăng 11% so với năm trước. Đây là kết quả của quá trình vực dậy sau thời gian chững lại khá lâu khi Microsoft loay hoay chuyển đổi xây dựng thương hiệu sang mảng di động. Microsoft đang chuyển hướng từ việc bán máy tính và phần mềm sang kinh doanh dịch vụ đám mây. Năm ngoái Microsoft đã ký hợp đồng tài trợ 5 năm trị giá 400 triệu USD với NFL. Thỏa thuận này bao gồm máy tính bảng Surface tải được hình ảnh độ nét cao từ những trận đấu đang diễn ra trong năm 2014.

# 3 Google

định vị thương hiệu

Định vị thương hiệu đạt giá trị: 56.6 tỷ USD So với năm ngoái: 19% Google trở thành thuật ngữ chung khi nói đến việc tìm kiếm thông tin nhưng điều làm cho Google khác biệt với Kleenex và Xerox nằm ở số tiền thương hiệu này tạo ra. Google đạt được 16 tỷ USD lợi nhuận trước thuế không tính lãi suất trong 12 tháng qua. Công ty này còn là một trong những đơn vị góp vốn nhiều nhất trong lĩnh vực công nghệ cao đạt mức 2,8 tỷ USD trong năm 2013.

# 4 Coca-Cola

định vị thương hiệu

Định vị thương hiệu đạt giá trị: 56.1 tỷ USD So với năm ngoái: 2% Ở Mỹ, Trung Quốc và Brazil càng ít người uống nước ngọt thì Coca-Cola càng phát triển chậm. Coca-Cola bán ra 13,5 tỷ lon Coke đặc trưng của mình trong năm 2013, chỉ tăng 0,6% so với năm trước, chiếm một nửa tổng sản lượng bán ra trong năm. 

# 5 IBM

Định vị thương hiệu đạt giá trị: 47.9 tỷ USD So với năm ngoái: -5% IBM đang tích cực chuyển mình từ một công ty phần mềm sang tập trung cho mảng điện toán đám mây, nhưng đây là một động thái đầy thách thức cho một công ty doanh số 100 tỷ USD. Doanh thu giảm 10 quý liên tiếp tại Big Blue. IBM có số lượng các bằng sáng chế nhiều nhất tại Mỹ trong 21 năm liên tiếp với mức kỷ lục 6.809 vào năm 2013 khi thúc đẩy việc phát triển dịch vụ dữ liệu lớn.  

# 6 McDonald

Định vị thương hiệu đạt giá trị: 39.9 tỷ USD So với năm ngoái: 1% Giá trị Người khổng lồ trong mảng thức ăn nhanh đang sụt giảm ở Mỹ và ở nước ngoài khi đang phải đối đầu với việc thay đổi thói quen của người tiêu dùng và cạnh tranh với hình ảnh nhận diện thương hiệu mới nổi như Chipotle. Doanh số toàn cầu cũng trượt dốc 3.3% trong quý thứ ba. Tuy nhiên McDonald vẫn là thương hiệu thực phẩm lớn nhất thế giới với 35.000 nhà hàng ở hơn 100 quốc gia phục vụ gần 70 triệu người mỗi ngày.

Nguồn: Forbes.com

Lược dịch và biên tập: Brand2asia.com

Brand sponsorship / Xây dựng thương hiệu thông qua tài trợ

Hoạt động tài trợ được xem như một công cụ marketing hiệu quả và đem lại lợi ích cao hơn hẳn về nhiều mặt so với việc thiết lập sự nhận biết thương hiệu thông qua quảng cáo. Tuy nhiên việc sử dụng nó để đem lại lợi ích cao nhất là một thách thức lớn cho các nhà quản trị marketing – đó là việc làm cách nào để xây dựng chiến dịch tài trợ đúng đối tượng, đúng thời điểm, sử dụng chi phí hợp lý và, quan trọng nhất là, nằm trong chiến lược xây dựng thương hiệu và phát triển thương hiệu của nhiều doanh nghiệp.

Hoạt động tài trợ đã có mặt trong các giải Olympic thể thao quốc tế, cho đến các buổi hoà nhạc lớn, và nó cũng tham gia trong các cuộc thi đấu cấp quận huyện, và dường như không có giới hạn cho việc tài trợ của các doanh nghiệp. Sự thật là, phương thức xây dựng thương hiệu thông qua tài trợ đã phát triển vượt bậc trong ngành marketing thập niên gần đây. Theo tạp chí Marketing News, tài trợ là một trong những công cụ tiêu tốn nhiều tiền của nhất với hơn 20 tỉ USD năm 2000 so với 4.3 tỉ USD năm 1990. Nó đã mang tính hợp pháp như là một hoạt động của marketing, song dường như nó vẫn được các doanh nghiệp sử dụng một cách mù mò và chưa có kế hoạch quản lý rõ ràng.

Hoạt động tài trợ rất đa dạng và phức tạp bởi vì nó bao hàm một phạm vi rộng lớn các hoạt động thường xuyên và không thường xuyên. Thông thường nó sẽ được hiểu một cách đơn giản là trả một khoản tiền để được quyền hiện diện tên và logo của công ty bạn lên trên các sân vận động hay nơi tổ chức sự kiện. Nhưng nó cũng rất phức tạp, vì nó phải bao gồm những kế hoạch quảng cáo và hoạt động truyền thông kèm theo, việc tổ chức các sự kiện đặc biệt, quan hệ khách hàng, marketing online trực tiếp và sự hỗ trợ của các nhân vật nổi tiếng. Một thách thức nữa của tài trợ là mối quan hệ “vận động hành lang” để biến những hoạt động đó trở thành hoạt động định kì của công ty, vì đây là một quyết định rất khó khăn liên quan đến chiến lược thương hiệu dài hạn và xuyên suốt.

Vài trò chính của tải trợ là nâng cao vị thế và uy tín của công ty, và đó là lý do rất nhiều công ty đầu tư khoản tiền khổng lồ cho nó. Hoạt động tài trợ ảnh hưởng mạnh mẽ đến hình ảnh thương hiệu, và cùng với sự phức tạp của nó, nó cũng đòi hỏi doanh nghiệp phải có sự chuẩn bị tương ứng về nguồn lực, về các biện pháp đo lường đánh giá, và thực hiện hoạt động tài trợ. Để thực thi thành công một chiến dịch tài trợ đòi hỏi 3 yếu tố cần luôn được ảm hiểu và tuân thủ , đó là:

-   Tại sao chọn tài trợ
-   Khả năng đánh giá các cơ hội tài trợ.
-   Ngân sách dành cho tài trợ

Tại sao lại chọn tài trợ?

Hoạt động tài trợ có những đặc điểm rất khác biệt khi so với các hoạt động truyền thông khác và vì thế nó cung đem lại những giá trị đặc biệt cho quá trình xây dựng thương hiệu. Dưới đây là 1 vài trường hợp:

- Tài trợ hướng đến đúng đối tượng mục tiêu – Thông qua tài trợ cho nhà hát lớn Zurich và vũ đoàn Ballet Zurich, tập đoàn dịch vụ tài chính USB đã xây dựng được hình ảnh tốt đẹp về mình trong tâm trí nhóm khách hàng giàu có thượng lưu hay lui đến đây.

- Tài trợ là phương pháp hữu hiệu để thiết lập mói liên kết giữa giá trị thương hiệu sẵn có với các thương hiệu lớn khác – Như Nascar biểu tượng của nước Mỹ và nam tính, bia Busch đã xây dựng hình ảnh của mình như một đại diện cho nước Mỹ thông qua việc tài trợ cho hệ thống giải thi đấu này.

- Tài trợ mang tính tương tác cao, thông qua việc tạo ra và xây dựng mối quan hệ và sự trải nghiệm của khách hàng – như thông qua việc tài trợ cho các hoạt động truyền thông của hệ thống giải thi đấu golf Professional Golfers Assocation (PGA), Sprint đã xây dựng hình ảnh hiếu khách của mình thông qua việc trưng bày và sử dụng miễn phí các sản phẩm của mình và một môi trường phục vụ thân thiện và gần gũi.

- Tài trợ có thể giúp công ty vượt khỏi những phạm vi cho phép – với vai trò là một đối tác tài trợ cho các giải Olympic, Cocacola đã có hơn 50 triệu cổ đông trên toàn thế giới , trong đó bao gồm cả các tổ chức của 160 nước trên các châu lục..

Khả năng đánh giá các cơ hội tài trợ:

Khi đánh giá các lợi ích do tài trợ đem lại , một điều rất quan trọng là làm cách nào ước lượng nó trên nhận thức chiến lược và chiến thuật..Những yếu tố dưới đây sẽ cho thấy bao quát các bước của qui trình đánh giá :

- Mục tiêu chiến lược – Liệu cơ hội đó có phù hợp với loại hình và mục đích kinh doanh của thương hiệu, và có hướng đến đúng đối tượng mục tiêu? Một ví dụ, nếu mục tiêu của bạn là tìm kiếm khách hàng mới, tài trợ sẽ kém hiệu quả vì nó có tính tiếp cận cao với khách hàng có sẵn. Trong cùng một thời điểm, liệu cơ hội tài trợ đó có mang đến cho bạn sự khác biệt nào không, và nếu đối thủ cạnh tranh của bạn cũng tham gia, liệu cơ hội đó có phải là sự lựa chọn duy nhất cho bạn hay không?

- Đặc điểm của việc tài trợ - đâu là quyền và lợi ích khi tài trợ cho hoạt động này, và liệu chúng ta có khả năng khai thác nó hay không, cơ hội cho chúng ta được những gì? Chẳng hạn, thông qua tài trợ bạn có quyền đặt logo và sử dụng sản phẩm của mình trong suốt thời gian tài trợ và bạn còn được phép khai thác những lợi ích kèm theo đó như việc tên bạn luôn hiện diện trên các bảng biểu, băng rôn của sự kiện và được nhắc nhiều lần trên các phương tiện truyền thông, bạn còn được phép tuyên truyền hoạt động đó thông qua hình thức marketing trực tiếp và các hoạt động khuyến mãi chào mừng sự kiện… Và liệu bạn có thể khai thác được mối quan hệ tốt đẹp đối với các cơ quan tổ chức sự kiện, nhờ đó được tham gia các hoạt động của họ và tận dụng các cơ hội cho bạn? Và đôi khi nếu phải chi trả cho những quyền và lợi ích không phục vụ mình, bạn có sẵn sàng không?

- Tổ chức tài trợ – Làm thế nào để bạn tận dụng những đặc điểm của mình để thực hiện một cách toàn vẹn và xây dựng được một tổ chức tài trợ mạnh nhờ đó hỗ trợ hoạt động tài trợ thành công tốt đẹp đối với bạn ? Bạn có lường trước được những yếu tố rủi ro mà việc tổ chức hoạt động tài trợ có thể gặp phải, và đâu là tiềm năng cho thương hiệu bạn? VÍ dụ, khi tài trợ cho một giải bóng đá,  nếu không lường trước được sự hỗn loạn của các cổ động viên quá khích, hình ảnh thương hiệu của bạn sẽ bị giảm giá trị do những tác động tiêu cực đó đem lại.

- Cấu trúc nội bộ – Bạn có sẵn những nguồn lực cần thiết trong nội bộ của bạn để giúp bạn thực hiện thành công hoạt động tài trợ? Những nguồn lực mà bạn có sẵn như ngân sách, nhân lực, và thời gian liệu có cho phép bạn thực hiện hoạt động tài trợ không?  Chương trình tài trợ được quản lý tốt khi lường trước được những vấn đề phức tạp gặp phải, và định lượng được các hoạt động của bạn.

Ngân sách tài trợ của bạn?

Một nhân tố để quyết định ngân sách cho tài trợ là xem xét liệu đối thủ của bạn đã sử dựng bao nhiêu phần trăm doanh số cho việc tài trợ và lợi ích mà họ có được. Theo nguồn thống kê của IEG và AP năm 2000, trong lĩnh vực hàng tiêu dùng, Nike, Cocacola và Pepsi là 3 ông khổng lồ trong lĩnh vực kinh doanh dẫn đầu về việc sử dụng tài trợ để xây dựng thương hiệu, tương ứng với 1.30%, 0.75% và 0.50% doanh số của mình cho hoạt động tài trợ toàn cầu.

Ngân sách tài trợ được sử dụng vào 2 phần chính: dành cho việc mua quyền tài trợ, và phần còn lại dàn cho việc thực thi quyền đó. Một số hoạt động tài trợ còn thêm 1 khoản ngân sách để đảm bảo quyền tài trợ đó , không bao gồm việc thực hiện tài trợ. Khi  bạn phải cân nhắc khoản ngân sách dành cho tài trợ, bạn cần xác định kĩ lưỡng cả 2 phần trên. Phí thực hiện tài trợ đôi khi có thể bằng hoặc cao hơn so với mua quyền tài trợ. Để trở thành nhà tài trợ chính thức cho giải bóng đá thế giới World Cup 2002, phí mua quyền tài trợ sẽ dao động trong khoảng từ 20 đến 28 triệu USD. Adidas, nhà tài trợ chính thức, đã dành 88 triệu USD để quảng bá cho mình thông qua hoạt động tài trợ đó. Việc phân tích và đánh giá nguồn ngân sách tài trợ sẽ tuỳ theo mức độ và mối quan hệ với sự iện đó, về các hoạt động của đối thủ cạnh tranh, và về tiềm năng lợi ích thu được thông qua hoạt động tài trợ.

Kết luận

Sử dụng một cách tốt nhất các khả năng của hoạt động tài trợ đế xây dựng thương hiệu, cũng như những tiềm năng do đầu tư vào tài trợ đem lại sẽ giúp bạn khai thác và tận dụng tối đa lợi ích của nó, tuy hiên bạn cần có sự cân nhắc và chuẩn bị chiến lược kĩ lưỡng. Nó phải bao gồm một cấu trúc mạnh và một chiến lược tài trợ phù hợp giúp bạn liên kết hoạt động kinh doanh và mục tiêu xây dựng thương hiệu với việc tài trợ, đảm bảo rằng các quyết định của bạn phải dựa trên chiến lược và mục tiêu đó. Đồng thời bạn cũng có thể đo lường và đánh giá hiệu quả của nó thông qua các số liệu thu thập được. Cuối cùng, chúc bạn thành công trong việc đưa logo của mình lên những sự kiện danh giá nhất thế giới trong năm sau!!