Category: Thiết kế thương hiệu

Google thay đổi nhận diện thương hiệu mới

Google cho đến nay vẫn luôn là công cụ tìm kiếm phổ biến và mạnh mẽ nhất thế giới. Chúng ta tương tác với sản phẩm của Google trên nhiều phạm vi, ứng dụng và các thiết bị đa dạng. Bạn có thể bắt gặp Google mọi lúc mọi nơi, trên điện thoại di động, TV, đồng hồ, bảng điện tử trong xe hơi, máy tính, ….

Những thách thức cho việc thiết kế logo mới

Thậm chí với việc giới thiệu trang Alphabet (abc.xyz) để bao quát tất cả mọi ý tưởng táo bạo của Larry & Sergey nhưng Google vẫn là công ty mẹ của chính mình và là đại diện của nhiều công ty khác. Đó là lý do tại sao việc tái thiết kế logo Google là một việc khó có câu trả lời hoàn hảo. Cho dù các ý tưởng đúng hay sai thì với việc ra mắt logo mới, Google dường như đã có đáp án cho riêng mình.

google_2015_process (500 x 282)

Các nhà thiết kế của Google đã tụ họp tại New York. Họ đã thảo ra một đề cương, qua đó xác định bốn thách thức cần lưu ý:

  1. Một dấu hiệu có thể phóng to thu nhỏ tùy ý, chuyển tải trọn vẹn tinh thần của mẫu logo trong phạm vi không gian nhỏ hẹp.
  2. Mẫu thiết kế cần cho thấy sự linh hoạt và thông minh, có tính năng phản hồi với người dùng ở tất cả các giai đoạn tương tác.
  3. Một hướng tiếp cận thương hiệu có hệ thống, nhằm bảo đảm sự nhất quán trong những tương tác liên tục giữa người dùng với các sản phẩm Google.
  4. Chọn lọc những nhân tố làm nên bản sắc Google, kết hợp những phần tinh hoa nhất của thương hiệu mà người sử dụng Google đều biết và yêu chuộng, đồng thời cân nhắc đến sự thay đổi nhu cầu của họ.

Các điểm khác biệt và dấu hiệu nhận biết logo mới

Thay đổi dễ nhận thấy nhất của logo mới là chấm dứt sử dụng phông chữ Serif đã được dùng trong 16 năm qua kể từ năm 1999 – phông chữ được cho là không cân xứng và không theo một tiêu chuẩn nào. Đây là sự thay đổi đáng ghi nhận, tuy nhiên vẫn có nhiều người tiếc nuối cho sự sụp đổ của phông chữ Serif vì đã quá quen thuộc. Những thay đổi này sẽ là cuộc cách mạng về hình ảnh của Google trên internet.

Có một vài điểm khác biệt trong việc thiết kế logo mới Google so với các logo khác. Đó là phạm vi triển khai, đây không phải một logo để in lên danh thiếp, thêu trên áo mà được sử dụng cho các ứng dụng và thiết bị đa dạng – website, điện thoại di động, TV, đồng hồ, bảng điện tử trong xe hơi, máy tính và những tiện ích khác trong tương lai. Một logo thích nghi tốt các yếu tố này sẽ không tạo sự nhàm chán cho người tiếp cận.

Với logo mới của Google, ba hình thái cơ bản tạo nên một logo độc đáo bao gồm:

  • Google Logotype:  phông Sans Serif, với chuỗi màu đặc trưng của logo cũ được giữ lại.
  • Google Dots: một phiên bản tinh lọc từ logotype, dành cho những tình huống biến hoá, tương tác và hỗ trợ người sử dụng.
  • Google G: là một phiên bản tóm gọn của logo Google, để dùng vào các bối cảnh nhỏ hẹp.

google_2015_the_three_elements (500 x 206)

Một trong những khía cạnh làm cho thiết kế này ấn tượng là ba hình thái cơ bản tuy có nhiệm vụ riêng biệt nhưng đều toát lên dấu ấn của Google bằng các màu sắc đặc trưng của Google.

3 yếu tố cùng đại diện cho thương hiệu ở mọi phương diện: khi bạn mở một ứng dụng sẽ thông qua Google G, khi ứng dụng đang suy nghĩ sẽ thông qua Google Dots, và khi ứng dụng được tải hoàn thành sẽ hiển thị Google Logotype. Đây là một cách thông minh để xây dựng một hệ thống trực quan mang dấu ấn DNA của Google.

Logo Google luôn mang phong cách giản dị, thân thiện và dễ tiếp cận. Google giữ lại các tính chất này bằng cách kết hợp các dạng hình học giản dị hồn nhiên của các mẫu chữ in trong sách giáo khoa. Mẫu logotype mới được định hình với phông Sans Serif mang phong cách hình học được tùy chỉnh lại, chất ngộ nghĩnh nhiều màu sắc được giữ nguyên, và chữ “e” được xoay trở – là một cách lưu ý rằng Google lúc nào cũng khác biệt.

Giải pháp an toàn

Sử dụng Logo với phông chữ không chân là một cuộc cách mạng không chỉ riêng Google mà còn ở một số thương hiệu hàng đầu khác trong 2 năm trở lại đây. Logo mới có vẻ không có gì đặc biệt, ngay cả cái chữ  “e” in nghiêng cũng đã quá “cổ điển”. Về bản chất, logo mới có phần nhàm chán tuy nhiên có nhiều điểm khác biệt với logo cũ – một logo như một bữa tiệc sôi động với màn múa thoát y và chút điên rồ với màn biểu diễn của Jay Z. Điều quan trọng là logo mới thể hiện một cách hoàn hảo những gì cần chuyển tải. Logo vẫn giữ lại màu sắc vốn có, tạo dấu ấn qua chữ “e” và có thể đọc được ở mọi kích thước.

Bất cứ giải pháp nào đối với logo, dù là rõ ràng hơn, khác hơn, bùng nổ hơn đều sẽ gặp phải sự tranh cãi kịch liệt. Giải pháp “nhàm chán” này lại là giải pháp an toàn,đáp ứng sự mong đợi và hoàn toàn thích hợp.

google_2015_ooooo (500 x 250)

Một trong những thương hiệu của Google (cả nghĩa bóng lẫn nghĩa đen) là những số “00000” cho thấy số lượng kết quả tìm kiếm. Bất cứ ai cho rằng logo cũ làm điều này tốt hơn đều sai lầm.

Chữ G có nét chữ dầy hơn so với chữ G gốc tạo sự nổi bật khi được xếp chung với các thành tố khác. Chữ G này được thiết kế trên cùng một bảng kẻ ô với logo, được tinh giản để phần nét cong không lấn quá dòng kẻ. Các màu sắc được phân chia tỉ lệ phù hợp để có thể thấy rõ toàn bộ tổng phổ màu của logo, và được sắp xếp theo trình tự hợp lý sao cho thuận mắt người nhìn nhất.

 

Google G dựa trên logo mới, chữ “G” hoạt động một cách hiệu quả trong một hình vuông tương thích với mọi hình đại diện và được viết tắt khi cần thiết dù là phiên bản màu đơn sắc hay đa sắc (mà bạn có thể nhìn thấy trong việc sử dụng hình đại diện của Google.com).

Google Dots là phiên bản logo trong trạng thái vận động liên tục. Những chấm tròn biểu thị hình ảnh trí tuệ của Google đang làm việc và báo cho người sử dụng biết lúc nào Google đang hoạt động trên máy của họ. Google xây dựng một loạt trạng thái biểu cảm, bao gồm lắng nghe, suy nghĩ, hồi đáp, thông hiểu và xác nhận. Động tác của các chấm tròn này có vẻ ngẫu hứng, lối chuyển động đều được xác lập theo phương hướng và thời gian nhất định, cụ thể: các chấm tròn đều di chuyển theo đường vòng cung hình học, và đi theo một chuỗi đường cong gọn ghẽ chuẩn mực.

Lời kết

Tuy logo mới không phải là một logo mang tính đột phá, nhưng đó là một hệ thống và tư duy liên kết chặt chẽ có thể tạo nên sự hứng thú cho công chúng. Cách logo được triển khai cũng đáng ngưỡng mộ, đích thực là một logo mới của một trong những thương hiệu lớn nhất thế giới. Hệ thống này là đỉnh cao “tiến hóa” của Google, trở thành một trong những logo được thiết kế tốt nhất và là bậc thầy trong việc xoay chuyển từ một logo tầm trung lúc sơ khai thành một logo đáng tự hào như hiện nay. Phải công nhận rằng thời điểm hiện tại Google đang thiết lập một tiêu chuẩn mà các công ty khác như Apple và IBM cần phải bắt kịp.

Dịch và hiệu chỉnh bới Brand2.

ĐỊNH VỊ THƯƠNG HIỆU GIÁ TRỊ NHẤT NĂM 2014 (PHẦN 2)

# 7 General Electric

Giá trị thương hiệu: 37.1 tỷ USD

So với năm ngoái: 9%

GE đang chuyển từ một một công ty tiêu dùng sang tập trung vào kinh doanh với doanh nghiệp. Động thái mới nhất là việc bán bộ phận sản xuất đồ gia dụng của mình cho hãng Electrolux của Thụy Điển trị giá 3,3 tỷ USD. Electrolux vẫn lên kế hoạch bán đồ gia dụng dưới thương hiệu GE. General Electric là thành viên duy nhất còn lại của hãng Dow Jones Industrial Average ra mắt vào năm 1896.

 

# 8 Samsung

chiến lược thương hiệu

Giá trị thương hiệu: 35 tỷ USD

So với năm ngoái: 19%

Hãng sản xuất điện thoại di động thông minh lớn nhất thế giới đang đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ nhãn hiệu cao cấp Apple và các nhà sản xuất thiết bị cầm tay Trung Quốc ở thị trường giá thấp, nơi đánh vào mục tiêu lợi nhuận. Gã khổng lồ Hàn Quốc sử dụng ngôi sao thể thao như LeBron James và Maria Sharapova trong các chiến dịch quảng cáo của mình với ngân sách trong năm ngoái là 3,8 tỷ USD. Thương hiệu này đã gây xôn xao khi David Ortiz một trong những đại diện ngôi sao của mình chụp ảnh selfie vối Tổng thống Obama vào tháng Tư khi Red Sox viếng thăm Nhà Trắng sau khi thắng giải World Series.

# 9 Toyota

Giá trị thương hiệu: 31.3 tỷ USD

So với năm ngoái: 22%

Dòng xe Lexus danh tiếng đã giúp Toyota đứng thứ hai trong cuộc khảo sát hàng năm về thương hiệu xe đáng tin cậy nhất của Báo cáo người tiêu dùng. Toyota đang đi đúng hướng trong năm 2014 trở thành thương hiệu toàn cầu bán chạy nhất năm thứ ba liên tiếp. Lợi nhuận của công ty tăng gấp đôi trong năm ngoái.

# 10 Louis Vuitton

Giá trị thương hiệu: 29.9 tỷ USD

So với năm ngoái: 5%

Louis Vuitton là thương hiệu xa xỉ giá trị nhất thế giới với các sản phẩm bao gồm đồ da, túi xách, vali, giày, đồng hồ, trang sức và phụ kiện. Hầu hết trong số này được trang trí bằng logo viết tắt LV nổi tiếng. Đây là một trong những thương hiệu có lợi nhuận cao nhất trên thế giới khi đạt gần 40% trên doanh thu.

# 11 BMW

Giá trị thương hiệu: 28.8 tỷ USD

So với năm ngoái: 4%

Thương hiệu này vẫn đang dẫn đầu thị trường các dòng xe sang trọng trên toàn cầu. Trong năm 2013, số lượng xe BMW bán được đạt mức kỷ lục 1,66 triệu, tăng 7,5% so với năm trước. Theo giám đốc thiết kế chiến lược thương hiệu BMW Karim Habib, thế hệ BMW tiếp theo dự kiến sẽ tạo khác biệt lớn so với những dòng xe hiện tại.

# 12 Cisco

Giá trị thương hiệu: 28 tỷ USD

So với năm ngoái: 4%

Nhà sản xuất thiết bị mạng lớn nhất thế giới đang đối mặt với việc doanh số bán hàng sụt giảm ở Trung Quốc và Brazil dưới đế chế của CEO John Chambers, người đã điều hành công ty gần 20 năm. Năm ngoái công ty đã tung ra chiến dịch quảng cáo $ 100 triệu có tên “Internet of Everything”, nhưng cũng thường tránh những quảng cáo lớn với ngân sách chỉ có $ 196 triệu trong năm tài chính vừa qua.

 

# 13 Intel

chiến lược thương hiệu

Giá trị thương hiệu: 28 tỷ USD

So với năm ngoái: -9%

Giá trị thương hiệu của Intel tiếp tục đi xuống trong năm thứ hai liên tiếp khi lọt ra khỏi top 10. Công ty đang phải vật lộn với việc chuyển sang mảng điện thoại thông minh và máy tính bảng khi gần hai phần ba doanh thu lại đến từ mảng máy tính đang chậm phát triển. Tin tốt trong quý ba là Intel đã xuất xưởng số lượng kỷ lục 100 triệu bộ vi xử lý.

 

# 14 Disney

4010904-186936__disney-world_p

Giá trị thương hiệu: 27.4 tỷ USD

So với năm ngoái: 19%

Công ty Walt Disney nay trở thành một doanh nghiệp toàn cầu nổi tiếng, kinh doanh hoạt động trong cả hai thị trường đã có tiếng và mới nổi. Disney có 5 khu du lịch với 11 công viên giải trí và 44 khu nghỉ dưỡng ở Bắc Mỹ, châu Âu và châu Á. Khu du lịch thứ sáu đang được xây dựng tại Thượng Hải. Thượng Hải Disney Resort là khu du lịch đầu tiên của Disney trên lục địa Trung Quốc dự kiến sẽ mở cửa vào cuối năm 2015. Tất cả các công viên hoạt động như chiến dịch tiếp thị khổng lồ cho các bộ phim và sản phẩm ăn theo của công ty này.

Xem thêm: Giá trị thương hiệu

Biên tập bởi Brand2

Chiến lược thương hiệu mới của Coca-Cola ở Châu Âu

 Tại châu Âu, bao bì của nhãn hiệu Coca-Cola được định vị thương hiệu lại để tất cả hương vị trông giống nhau.

coca cola

Coca-Cola thay đổi bao bì trên tất cả hương vị – Vị nguyên bản, Diet Coke, Coke Zero, Coca-Cola Cherry, Coca-Cola Vanilla, và mới đây Coke Life, sản phẩm mức calorie trung bình – để tất cả các loại đều có thiết kế nhận diện thương hiệu giống nhau ngoại trừ khác biệt về màu sắc.

Công ty diễn giải trong một thông cáo báo chí rằng việc thay đổi bao bì nằm trong chiến lược “một thương hiệu” trên khắp Vương quốc Anh, Ireland, Pháp, Bỉ, Bắc Âu, Hà Lan và Tây Ban Nha. Việc này hiệu quả hơn thay vì quảng cáo riêng cho mỗi nhãn hàng, toàn bộ sẽ được quảng cáo như nhau. Điều này có nghĩa là nói lời tạm biệt với “Diet Coke” vốn dĩ đã trở thành biểu tượng của Coca Cola.

Điều này cho thấy Coke nhận ra rằng việc phát triển nhiều nhánh nhỏ gây khó hiểu như thế nào.

Ở mặt trước mỗi lon hoặc chai Coca Cola sẽ có mô tả thành phần chi tiết hơn. Ví dụ, Coke Zero sẽ tự hào công bố không calories và không đường. Nhưng hài hước ở chỗ Coca-Cola nguyên bản vẫn không ghi các thành phần trên mặt trước và thay vào đó chỉ đề “kể từ năm 1886.”

Ý tưởng này nhằm đảm bảo người tiêu dùng hiểu một cách đầy đủ những lợi ích từ sản phẩm. Công ty cho biết cứ 5/10 người tiêu dùng ở Anh không nhận ra Coke Zero là thức uống không calo và không đường.

coca cola

Để quảng cáo cho hệ thống nhận diện thương hiệu mới, Coke cho biết sẽ để hình ảnh những chai/lon Coke ít hoặc không đường trong tất cả quảng cáo của hãng trên truyền hình ở Anh. Và hãng cũng sẽ tăng gấp đôi đầu tư vào truyền thông trong năm 2015 nhấn mạnh các sản phẩm có ít hoặc không có đường/calorie.

Mục tiêu nội bộ của Coca Cola cho đến năm 2020 ở Anh là đạt được 50% doanh thu đến từ các sản phẩm ít và không có calo.

Coke thường bị các nhà dinh dưỡng chỉ trích nặng nề về vấn đề béo phì xuất phát từ việc định vị cho các dòng sản phẩm nhằm khẳng định chiến lược thương hiệu của mình, dẫn đến việc tiêu thụ quá nhiều thức uống có đường. Nhưng tại Anh, công ty đã chạy dược khá nhiều chương trình thúc đẩy lối sống lành mạnh. Chẳng hạn như năm ngoái, công ty đã chi ngân sách 20 triệu bảng chống bệnh béo phì trong đó bao gồm các lớp học thể dục miễn phí, đây cũng là một phần trong mục tiêu riêng của hãng tiến tới năm 2020 có 1 triệu người trong khu vực hoạt động thể thao tích cực.

Không rõ việc thiết kế lại bao bì có khuyến khích được người tiêu dùng lựa chọn các sản phẩm lành mạnh hơn hay không. Các thức uống này cũng không khác biệt nhiều hơn trước và dù sao đi nữa người nào quan tâm tìm hiểu có bao nhiêu calo trong thức uống cũng sẽ tự mình kiểm tra thành phần trong sản phẩm.

Tuy nhiên bằng cách tăng gấp đôi đầu tư tiếp thị dưới mác nhãn hiệu lành mạnh hơn, Coca Cola đảm bảo ít nhất người tiêu dùng cũng biết rằng Coke không chỉ có thức uống có đường. Vấn đề chỉ là sự lựa chọn mà thôi.

Nguồn: businessinsider.com

Lược dịch và biên tập: Brand2asia.com


Định vị thương hiệu giá trị nhất năm 2014 (Phần 1)

# 1 Apple

apple

apple

Định vị thương hiệu đạt giá trị: 124.2 tỷ USD So với năm ngoái: 19% Thương hiệu Apple có giá trị gấp đôi bất kỳ thương hiệu nào khác trên thế giới theo tính toán của chúng tôi. Công ty đã bán được 39,3 triệu chiếc iPhone trong quý ba và có thể đạt doanh số 60 triệu USD trong ba tháng cuối cùng của năm 2014 khi đang vào mùa lễ hội. Apple cũng đã xuất xưởng 12,3 triệu chiếc iPad và 5,5 triệu máy Mac trong quý trước.

# 2 Microsoft

Định vị thương hiệu đạt giá trị:  63 tỷ USD, tăng 11% so với năm trước. Đây là kết quả của quá trình vực dậy sau thời gian chững lại khá lâu khi Microsoft loay hoay chuyển đổi xây dựng thương hiệu sang mảng di động. Microsoft đang chuyển hướng từ việc bán máy tính và phần mềm sang kinh doanh dịch vụ đám mây. Năm ngoái Microsoft đã ký hợp đồng tài trợ 5 năm trị giá 400 triệu USD với NFL. Thỏa thuận này bao gồm máy tính bảng Surface tải được hình ảnh độ nét cao từ những trận đấu đang diễn ra trong năm 2014.

# 3 Google

định vị thương hiệu

Định vị thương hiệu đạt giá trị: 56.6 tỷ USD So với năm ngoái: 19% Google trở thành thuật ngữ chung khi nói đến việc tìm kiếm thông tin nhưng điều làm cho Google khác biệt với Kleenex và Xerox nằm ở số tiền thương hiệu này tạo ra. Google đạt được 16 tỷ USD lợi nhuận trước thuế không tính lãi suất trong 12 tháng qua. Công ty này còn là một trong những đơn vị góp vốn nhiều nhất trong lĩnh vực công nghệ cao đạt mức 2,8 tỷ USD trong năm 2013.

# 4 Coca-Cola

định vị thương hiệu

Định vị thương hiệu đạt giá trị: 56.1 tỷ USD So với năm ngoái: 2% Ở Mỹ, Trung Quốc và Brazil càng ít người uống nước ngọt thì Coca-Cola càng phát triển chậm. Coca-Cola bán ra 13,5 tỷ lon Coke đặc trưng của mình trong năm 2013, chỉ tăng 0,6% so với năm trước, chiếm một nửa tổng sản lượng bán ra trong năm. 

# 5 IBM

Định vị thương hiệu đạt giá trị: 47.9 tỷ USD So với năm ngoái: -5% IBM đang tích cực chuyển mình từ một công ty phần mềm sang tập trung cho mảng điện toán đám mây, nhưng đây là một động thái đầy thách thức cho một công ty doanh số 100 tỷ USD. Doanh thu giảm 10 quý liên tiếp tại Big Blue. IBM có số lượng các bằng sáng chế nhiều nhất tại Mỹ trong 21 năm liên tiếp với mức kỷ lục 6.809 vào năm 2013 khi thúc đẩy việc phát triển dịch vụ dữ liệu lớn.  

# 6 McDonald

Định vị thương hiệu đạt giá trị: 39.9 tỷ USD So với năm ngoái: 1% Giá trị Người khổng lồ trong mảng thức ăn nhanh đang sụt giảm ở Mỹ và ở nước ngoài khi đang phải đối đầu với việc thay đổi thói quen của người tiêu dùng và cạnh tranh với hình ảnh nhận diện thương hiệu mới nổi như Chipotle. Doanh số toàn cầu cũng trượt dốc 3.3% trong quý thứ ba. Tuy nhiên McDonald vẫn là thương hiệu thực phẩm lớn nhất thế giới với 35.000 nhà hàng ở hơn 100 quốc gia phục vụ gần 70 triệu người mỗi ngày.

Nguồn: Forbes.com

Lược dịch và biên tập: Brand2asia.com

Brand Franchising / Nhượng quyền thương hiệu

Franchising được người Mỹ khởi xướng và định nghĩa như sự liên kết hợp đồng giữa phía chuyển giao (nhà sản xuất hoặc tổ chức dịch vụ) với người nhận chuyển giao (người kinh doanh độc lập). Người chuyển giao cho mượn thương hiệu và hệ thống kinh doanh bao gồm tất cả các cách thức quản lý. Còn người nhận chuyển giao chi trả tiền bản quyền thuê thương hiệu và tiền phí để được kinh doanh với tên và hệ thống của nhà chuyển giao.

Để phát triển một thương hiệu nhượng quyền hay kinh doanh nhượng quyền có thể nói là khá phức tạp và chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố hơn so với các mô hình kinh doanh khác. Điều quan trọng của phương thức kinh doanh này nằm ở 5 nhân tố được xem là chìa khóa của sự thành công:

Bản sắc thương hiệu

Bản sắc thương hiệu là giá trị cốt lõi và đặc trưng của thương hiệu, là dấu ấn tồn tại trong tâm trí khách hàng một cách sâu đậm nhất và tạo nên khác biệt so với các thương hiệu khác. Xây dựng thương hiệu sẽ xoay quanh phần hồn là những giá trị cốt lõi đó để tạo dựng hình ảnh và những cam kết đối với khách hàng một cách nhất quán. Có thể nói, giá trị lớn nhất của hợp đồng thương hiệu nhượng quyền nằm ở việc chuyển tải bản sắc này đến người được nhượng quyền như là một lợi thế cạnh tranh ưu việt giúp họ xây dựng công việc kinh doanh một cách nhanh chóng nhất. Nhưng những thương hiệu nhượng quyền rất khó bảo vệ giá trị này vì nó phụ thuộc vào người được nhượng quyền có giữ được tính toàn vẹn của hình ảnh thương hiệu ở mức nhất định hay không. Hệ thống nhượng quyền càng lớn, họ càng dễ mất quyền kiểm soát nếu bản sắc thương hiệu không được củng cố và bảo vệ.

Trung Nguyên là người đầu tiên áp dụng mô hình nhượng quyền thương hiệu tại Việt Nam, và có thể nói đã đạt được những thành tựu to lớn trong những giai đoạn đầu tiên xây dựng va phát triển mô hình mới mẻ này. Nhưng cũng khó có thể nhận xét thành công sẽ vang dội hơn chừng nào nếu ngay từ đầu Trung Nguyên đã đầu tư vào việc bảo vệ và kiểm sóat bản sắc thương hiệu của mình một cách nghiêm ngặt và đồng bộ hơn. Khó khăn lớn nhất của hệ thông cà phê Trung Nguyên hiện nay là việc xây dựng và triển khai tinh chất “khơi nguồn sáng tạo” đến các quán cà phê trong hệ thống của mình đã không thật sự gây được ấn tượng như mong đợi trong tâm trí khách hàng. Điều này đòi hỏi Trung Nguyên phải nỗ lực rất lớn và tốn nhiều tiền của để tái xác lập hình ảnh thương hiệu mang đậm bản sắc và lòng tự hào dân tộc. Các thương hiệu khác như Phở 24, Kinh Đô cũng đang thực thi chiến lược “chậm mà chắc” trong việc xây dựng hệ thống nhượng quyền nhằm đảm bảo những giá trị cốt lõi của mình luôn được đồng bộ và nhất quán ở tất cả các cửa hàng nhượng quyền.

Vị trí

Có 3 yếu tố cực kì quan trọng trong việc nhượng quyền thương hiệu ở các lĩnh vực thời trang, ăn uống và giải trí. Yếu tố thứ nhất là địa điểm, thứ hai là địa điểm và thứ ba cũng là địa điểm. McDonalds là chuỗi cửa hàng thức ăn nhanh sử dụng hệ thống nhượng quyền thành công nhất trên thế giới, nhưng nhìều người không biết rằng nguyên tắc kinh doanh của họ là bên cạnh việc tập trung vào thức ăn nhanh còn tập trung vào bất động sản. Những vị trí đặt cửa hàng McDonalds phải là những vị trí hai mặt tiền nằm ngay trung tâm của khu phố, và có mật độ dòng người qua lại cao nhất .

KFC vào Việt Nam cũng áp dụng phương thức này và rất thành công. Các vị trí đặt các cửa hàng KFC  được đặt ở những vị trí tốt nhất : KFC Hai Bà Trưng, KFC Diamond Plaza, KFC Lê Lai… để đảm bảo chuỗi cửa hàng của mình luôn là sự lựa chọn đầu tiên của khách hàng mỗi khi nghĩ đến thức ăn nhanh. Phở 24 cũng rất kén chọn trong việc đặt vị trí và chỉ nằm ở những con đường có đông khách nước ngòai. Đối với các cửa hàng kinh doanh nhượng quyền như vậy thì địa điểm là đòi hỏi khó khăn nhất trong việc lựa chọn người được nhượng quyền. Nếu bạn có địa điểm tốt nghĩa là bạn đã có 50% cơ hội thành công .

Nỗ lực tiếp thị

Những thương hiệu nhượng quyền phần lớn có ngân sách tiếp thị giành riêng cho mình. Nhiều mô hình nhượng quyền đòi hỏi những qui luật tiếp thị khá đặc biêt và có sự kết hợp giữa người nhượng quyền và người được nhượng quyền. Tùy thuộc vào loại hình kinh doanh được chọn, bạn có thể lựa chọn phương thức tiếp thị và quảng cáo phù hợp nhất. Starbucks thành công với việc biến mỗi nhân viên của mình bất kể vị trí nào phải là một chuyên gia tiếp thị cừ khôi để mọi nơi mọi lúc có thể tư vấn, có thể tiếp thị trực tiếp cho thương hiệu của Starbucks.

Bên cạnh đó, yếu tố văn hóa cũng rất quan trọng. Những chuỗi cửa hàng như McDonald’s xây dựng những kế hoạch tiếp thị cấp quốc gia bên cạnh kế hoạch từng khu vực cho hệ thống hoạt động của mình Người nhượng quyền phải hiểu rằng, sự trải nghiệm của khách hàng ở mỗi địa phương, mỗi khu vực khác nhau là một lợi thế riêng của người được nhượng quyền ở địa phương đó, và người nhượng quyền nên tận dụng lợi thế đó để củng cố thương hiệu của mình. Điều khó khăn nhất của mối quan hệ nhượng quyền là làm sao kết hợp được bản sắc của thương hiệu với kế hoạch tiếp thị của từng địa phương,

Chiến lược dài hạn

Thông thường việc nhượng quyền sẽ giúp bạn rút ngắn được thời gian chuẩn bị những cơ sở ban đầu, nhưng không có nghĩa là bạn không phải xây dựng một chiến lược dài hạn. Một đại lý nhượng quyền cũng cần khoảng 2 đến 3 năm trước khi thấy được lợi nhuận, và nếu bạn không có kế hoạch đầy đủ thì bạn sẽ bị nuốt chửng trước khi có cơ hội thành công.

Kinh doanh nhượng quyền thương hiệu tại Việt Nam vẫn còn chưa phổ biến, một phần vì khá mới mẻ và còn nhiều bất cập về luật pháp, nhưng phần khác là do vấn đề xây dựng thương hiệu chưa thật sự được đánh giá cao và được chăm chút cẩn thận. Thương hiệu là tài sản quí giá nhất mà người nhượng quyền cho phép các đại lý của mình sử dụng, giúp họ kinh doanh và phát triển mà không phải trải qua giai đoạn xây dựng lợi thế cạnh tranh. Nhưng vấn đề chỉ mới mang tính một chiều, phần lớn các đại lý chưa quan tâm nhiều đến việc cùng hợp tác phát triển thương hiệu nhượng quyền, và người nhượng quyền cũng chỉ tập trung vào việc mở rộng qui mô cho mình. Kinh doanh luôn đòi hỏi có chiến lược, và chiến lược dài hạn trong nhượng quyền đòi hỏi có sự cam kết tham gia của cả hai bên vì những mục tiêu lâu dài.

Quản lý con người

Một lời khuyên chân thành: Nếu bạn thiếu kĩ năng làm việc và tương tác với con người, bạn không nên lựa chọn phương thức nhượng quyền. Nhưng nếu bạn thật sự xem đây là con đường đưa bạn đến thành công, bạn phải nỗ lực hết mình và làm việc với tất cả đam mê. Và chỉ có đam mê bạn mới có thể truyền cảm hứng cho công việc và cho người khác. Hơn nữa, là một người chủ nhượng quyền hay người sử dụng thương hiệu nhượng quyền, bạn cần phải tương tác với tất cả mọi người ở xung quanh  liên quan đến hoạt động kinh doanh của bạn. Khả năng quản lý con người rất cần thiết trong công cuộc kinh doanh, và càng quan trọng hơn trong lĩnh vực nhượng quyền đòi hỏi sự hợp tác và tin cậy lẫn nhau của các thành viên tham gia. Vấn đề quản lý con người sẽ đem lại nội lực cho thương hiệu của bạn trước khi bạn bắt đầu phát triển nó thành một hệ thống. Việc kí kết hợp đồng nhượng quyền chỉ mới là bước đầu, không phải là kết thúc của mối quan hệ.

5 nhân tố trên sẽ là nền tảng giúp bạn và thương hiệu của bạn phát triển một cách vững chắc, là nền móng giúp bạn mở rộng hệ thống kinh doanh của mình theo mô hình nhượng quyền cũng như lựa chọn thương hiệu phù hợp nếu bạn muốn tự mình kinh doanh. Việc phát triển những nhân tố này thành những qui tắc và những cam kết hoạt động sẽ giúp bạn quản lý một cách toàn diện hệ thống nhượng quyền của mình. Và theo David McKinnon, CEO của Molly Maid, đã nhận xét: “Chúng ta không chỉ thực hiện hệ thống của Molly Maid, mà chúng ta còn tạo ra những nhân tố giúp cho việc phát triển hệ thống đó. Nó không phải được lập ra để trừng phạt, mà nó được lập ra để bảo vệ thương hiệu và hỗ trợ người sử dụng chúng tuân theo và phát triển hệ thống ”.

Co-branding / Hợp tác thương hiệu

Hợp tác thương hiệu là sự kết hợp giữa 2 thương hiệu sản phẩm khác nhau để cho ra đời một sản phẩm, dịch vụ mới, mà chúng thường là một thứ sẽ không thể thành công được nếu như chỉ có 1 trong 2 đối tác làm toàn bộ sản phẩm. Hợp tác thương hiệu là sự kết hợp của chuyên môn, danh tiếng và ý nghĩa thông điệp của từng đối tác trong suy nghĩ của người tiêu dùng.

Ví dụ như Sony-Ericsson hay dao cạo Philishave COOLSKIN – sản phẩm hợp tác giữa Philips và Nivea (Nivea for Men).

Và gần đây, một sản phẩm hợp tác thương hiệu gây nhiều tranh cãi là HP iPod – kết quả của hợp tác giữa 2 thương hiệu lớn: HP và Apple.

Việc hợp tác thương hiệu với Apple’s iPod của HP có vẻ như là một hành động không bình thường cho lắm, một sự thoả thuận liên quan tới hai thương hiệu mà thông điệp của chúng không thực sự có điểm nào liên kết với nhau.

HP là một thương hiệu có lịch sử phát triển khá lâu đời, là một trong những thương hiệu lớn mạnh – đứng ngang hàng với IBM. Đây là một công ty máy tính lớn mạnh và đáng gờm với khá nhiều những thoả thuận với các tập đoàn lớn khác, và thương hiệu HP rất có uy tín về sự đáng tin cậy và quy mô khổng lồ. Trong khi đó thì Apple là công ty về sự cải tiến, sáng tạo và phong cách. Ngay từ đầu nó đã là một thương hiệu phá vỡ mọi luật lệ và làm thay đổi những suy nghĩ và kỳ vọng của người tiêu dùng. Nó là một thương hiệu được yêu thích bởi sự sáng tạo và trẻ trung.

Đối với sản phẩm mới này, Apple mang tới sự cải tiến, thiết kế sản phẩm với phong cách riêng, danh tiếng và sự hiện đại. HP mang tới một thương hiệu đại diện về máy tính dành cho kinh doanh, sự tin cậy và đạt tiêu chuẩn về chất lượng sản phẩm – những điều không liên quan gì tới sản phẩm iPod này cả.

Mặt khác, theo đúng định nghĩa về Hợp tác thương hiệu thì HP cần phải có đóng góp một thứ gì đó ngoài hình ảnh logo – ví dụ như thiết kế khác biệt, một vài nét đặc trưng khác hay có thể là một dịch vụ tốt hơn. Nhưng sản phẩm HP iPod không hề có những điều mới mẻ như thế để có thể trở thành một sản phẩm hợp tác thương hiệu thành công – trừ logo ra thì HP chẳng mang tới điều gì mới cho phần cứng của sản phẩm HP iPod cả.

Packaging Design / Thiết kế bao bì

“Packaging design” là sự kết hợp giữa nguyên liệu, cấu trúc, cách trình bày, hình ảnh, màu sắc và những thành phần khác tạo ra sự thu hút thị giác cho mục đích truyền thông mục tiêu và chiến lược marketing của một thương hiệu hay sản phẩm.

Vai trò của bao bì ngày càng trở nên quan trọng hơn trong việc xây dựng thương hiệu mạnh và nhất quán. Bao bì không chỉ có tác dụng bảo vệ, mô tả và giới thiệu sản phẩm mà nó còn chứa đựng rất nhiều nhân tố tác động đến khách hàng và việc quyết định lựa chon mua hàng của họ. Để luôn là lựa chọn số một của khách hàng trước những đối thủ cạnh tranh thì đâu là yếu tố chính trong việc xây dựng những yếu tố thành công trong việc thiết kế bao bì ?

Dựa trên cơ sở những nhân tố tác động đến khách hàng khi lựa chọn và so sánh những sản phẩm cùng loại chúng ta hãy tham khảo 8 yếu tố cơ bản trong việc lựa chọn thiết kế một bao bì đẹp, đó là:

1. Sự phối hợp nhất quán:

Đây là tiêu chuẩn cốt lõi của một bao bì thành công. Sự phối hợp nhất quán là phải thể hiện được một phong cách riêng của thương hiệu sản phẩm. Màu sắc, bố cục, phông nền là những yếu tố giúp cho việc nhận dạng hình ảnh thương hiệu nhanh hơn nhiều lần, và giúp cho khách hàng có thể nhớ được những đặc tính riêng của sản phẩm đó, mặc dù họ có thể mua hàng ở nhiều cửa hàng khác nhau. Một sản phẩm có thể thay đổi màu sắc bao bì theo từng giai đoạn để tạo sự hấp dẫn, nhưng nó phải tuân theo nguyên tắc nhất quán trong việc nhận diện thương hiệu sản phẩm đó.

2. Sự ấn tượng:

Khi tặng quà cho một ai đó thì việc gói quà đã thể hiện sự tôn trọng đối với người nhận. Một món quà được gói đẹp và chăm chút trước hết đã gây được một ấn tượng ban đầu tốt đẹp đối với người nhận, cho dù chưa biết món quà bên trong như thế nào. Bao bì của sản phẩm cũng vậy, cách thiết kế và đóng gói bao bì cũng đã thể hiện được một phần của sản phẩm bên trong bao bì. Tính ấn tượng còn đặc biệt có ý nghĩa với những bao bì cao cấp dành cho những sản phẩm sang trọng. Việc thiết kế bao bì cho những mặt hàng đắt giá đòi hỏi phải có sự chọn lựa kĩ từ chất liệu cho đến màu sắc thiết kế., thông qua đó thể hiện được “đẳng cấp” của người mua.

3. Sự nổi bật:

Trên một kệ trưng bày không chỉ có sản phẩm của chúng ta mà còn có thể có các sản phẩm khác cùng loại của đối thủ cạnh tranh. Vì vậy sự nổi bật là một yếu tố rất quan trọng để tạo ra sự khác biệt. Nhà thiết kế phải hiểu rằng sản phẩm sẽ được người tiêu dùng so sánh, nhận định với hàng loạt những sản phẩm khác với rất nhiều phong cách và màu sắc đa dạng. Và để có thể cạnh tranh được, nhà thiết kế phải làm cách nào để sản phẩm của mình sẽ là điểm nhấn giữa một loạt sản phẩm khác. Muốn làm được điều này đòi hỏi nhà sản xuất đã phải nghiên cứu kĩ thị trường từ bước định vị sản phẩm đầu tiên đến việc xây dựng một hệ thống nhận diện thương hiệu hiệu quả. Khả năng sáng tạo cao cũng sẽ giúp việc thiết kế bao bì tránh được những lối mòn quen thuộc đến nhàm chán của các bao bì ngoài thị trường.

4. Sự hấp dẫn:

Trong một số ngành hàng, đặc biệt trong ngành mỹ phẩm, bao bì phải thể hiện được sự hấp dẫn, lôi cuốn, gây thiện cảm và nhấn mạnh các đặc tính của sản phẩm . Bao bì trong những ngành này có thể được xem như một phần của sản phẩm tạo ra những giá trị cộng thêm cho khách hàng. Sản phẩm được thiết kế dành cho nam giới bao bì phải thể hiện được sự nam tính , khác hẳn với sản phẩm dành cho nữ giới với những đường nét mềm mại quyến rũ.

5. Sự đa dụng:

Bao bì thông thường người ta chỉ nghĩ đến việc đựng sản phẩm và sử dụng xong rồi bỏ, rất lãng phí. Vì vậy trong cuộc cạnh tranh ngày nay người ta thường tìm cách thêm giá trị sử dụng cho bao bì. Những chi tiết tưởng chừng nhỏ nhặt đôi khi sẽ là một lợi thế cạnh tranh lớn của sản phẩm so với các đối thủ khác. Bao bì sữa tắm ngày nay thường có thêm móc để treo trong phòng tắm thuận tiện , hình dáng thon để cầm nắm được dễ dàng. Nắp đậy của của những chai Comfort làm mềm vải có thêm chức năng làm mức đo lượng sử dụng. Hộp bánh kẹo bằng thiếc rất sang trọng và khi dùng hết có thể sử dụng làm hộp đựng linh tinh.Tất cả những điều này giúp cho sản phẩm trở nên thông dụng và phù hợp hơn trong đời sống hàng ngày của người tiêu dùng.

6. Chức năng bảo vệ:

Đã là bao bì thì luôn phải có chức năng bảo vệ sản phẩm bên trong. Tuy nhiên không thiếu những bao bì đã không xem trọng chức năng này. Bao bì phải được thiết kế làm sao bảo vệ được sản phẩm bên trong một cách an toàn nhất. Người ta ưa thích dùng bao bì kín hoặc hút chân không để giúp cho sản phẩm để được lâu hơn. Bao bì dành cho thực phẩm và đồ uống phải đáp ứng được những tiêu chuẩn bắt buộc trong việc bảo đảm chất lượng sản phẩm.

7. Sự hoàn chỉnh:

Yếu tố này giúp cho việc thiết kể kiểu dáng bao bì phù hợp với sản phẩm bên trong của nó và điều kiện sử dụng sản phẩm đó. Bao bì phải thích hợp với việc treo hoặc trưng bày trên kệ bán hàng, có thể dễ dàng để trong hộp carton. Bao bì dành cho thức ăn phải để được vào tủ lạnh vừa vặn và không tốn không gian.. Bút viết dành cho trẻ em phải khác với bút viết dành cho nguời lớn. Bút để kẹp trên áo khác với bút cất trong cặp. Rất nhiều yếu tố mà khách hàng quan tâm cần phải được nhà thiết kế xem xét một cách tỉ mỉ để tạo cho bao bì một sự hoàn thiện tránh mọi khuyết điểm không đáng có. Sẽ có sự lựa chọn nên nhấn mạnh điểm nào giữa sự tiện lợi, sự nổi bật hay sự đa dụng để tạo ra sự hoàn chỉnh cho sản phẩm.

8. Sự cảm nhận qua các giác quan:

Một bao bì tốt phải thu hút được sự cảm nhận tốt của người tiêu dùng về sản phẩm thông qua việc nhìn ngắm, săm soi và sờ mó vào sản phẩm. Chúng ta thường ít chú ý đến xúc giác của người tiêu dùng mà thường chỉ nhấn mạnh vào yếu tố bắt mắt. Nhưng xúc giác lại có vai trò quan trọng trong việc cảm nhận về kích cỡ, kết cấu sản phẩm, chất liệu bao bì và từ đó ảnh hưởng đến việc nhận xét chất lượng sản phẩm.

Chúng ta không thể bỏ qua một yếu tố nào trong những yếu tố trên vì nó sẽ làm mất đi một lợi thế không nhỏ so với đối thủ cạnh tranh. Việc áp dụng những yếu tố này còn đỏi hỏi phải tìm hiểu kĩ nhu cầu và đối tượng khách hàng hướng đến. Xác định được đâu là nhu cầu và mong muốn của người tiêu dùng đối một sản phẩm và đối với bao bì sản phẩm sẽ giúp cho việc định hướng và thiết kế được nhanh hơn và hiệu quả hơn.

Cập nhật xu hướng thiết kế đồ họa cho năm 2013

1. Về màu sắc
Bạn có biết rằng thiết kế đồ họa thường mượn những màu sắc thời thượng của thời trang cho mục đích martketing (quảng bá) không? Điều này không có nghĩa là chúng ta bỏ mặc màu sắc của các thương hiệu, mà là có thể sử dụng, kết hợp những màu sắc mới để làm hình ảnh thương hiệu luôn hiện đại và hợp thời.

Thiết kế nhận diện Ben Johnston và Dylan Culhane

Ý tưởng về một bộ thiết kế cho chính mình được hai người hoàn thành với chủ đích tạo ra một ấn tượng liên kết giữa các thiết kế văn phòng phẩm (stationery) chuyên nghiệp và một điều gì đó trong sự đa dạng của nhiếp ảnh.
Trong khi thế mạnh của Dylan là nhiếp ảnh, còn Ben là khả năng thiết kế tinh tế và sử dụng typography tuyệt đẹp. Họ dùng hình tròn kết hợp với một kiểu chữ viết tay ưng ý.
Đồng thời biểu tượng typography tròn cũng được khắc làm con dấu, để có thể đóng dấu hoặc dập nổi thủ công.